Thép hộp Hòa Phát 150×150 hiện có hai dòng sản phẩm chính trên thị trường: thép hộp đen và thép hộp mạ kẽm, với dải độ dày phổ biến từ 2.5 đến 5.0 ly. Giá dao động từ 14.500 đến 16.800 VNĐ/kg tùy theo độ dày và loại bề mặt, cập nhật theo biến động thị trường tháng 02/2026 tại khu vực Hà Nội. Bài viết này, Huyền Vinh cung cấp bảng giá chi tiết đầy đủ các quy cách, barem kỹ thuật chuẩn theo tiêu chuẩn Hòa Phát, hướng dẫn chọn đúng độ dày cho từng loại công trình.
Thép hộp Hòa Phát 150×150 là gì?
Thép hộp Hòa Phát 150×150 là loại thép hình hộp vuông có tiết diện ngoài 150mm × 150mm, thuộc nhóm thép hộp cỡ lớn được sử dụng rộng rãi trong xây dựng công nghiệp và dân dụng. Sản phẩm này chủ yếu đảm nhận vai trò làm cột chính, dầm ngang, và các kết cấu chịu lực quan trọng trong công trình nhà xưởng, nhà tiền chế, khung thép. Thép hộp Hòa Phát 150×150 được chia thành hai dòng chính dựa trên xử lý bề mặt.

Dòng thép hộp đen (black square hollow section – SHS) có bề mặt thép cán nóng nguyên bản, chưa qua xử lý chống gỉ, màu đen xỉn hoặc nâu sẫm do lớp vảy oxy hóa tự nhiên trong quá trình cán. Loại này thường được sử dụng cho các công trình trong nhà hoặc kết cấu ẩn có kế hoạch sơn chống gỉ sau lắp đặt. Dòng thép hộp mạ kẽm (galvanized SHS) được phủ một lớp kẽm bảo vệ thông qua công nghệ nhúng nóng, tạo màu bạc sáng đặc trưng và khả năng chống gỉ tự nhiên vượt trội, phù hợp cho kết cấu ngoài trời hoặc môi trường ẩm ướt.
Đặc điểm của thép hộp Hòa Phát 150×150
Thép hộp Hòa Phát 150×150 có chiều dài tiêu chuẩn là 6 mét/cây, đây là kích thước phổ biến nhất trên thị trường do phù hợp với hầu hết nhịp cột nhà xưởng và thuận tiện cho vận chuyển bằng container 20 feet. Đối với các công trình đặc biệt yêu cầu chiều dài 12 mét, khách hàng có thể đặt hàng riêng nhưng thời gian chờ thường từ 7 đến 10 ngày làm việc tùy theo lượng đơn hàng và kế hoạch sản xuất của nhà máy.
Dải độ dày phổ biến bao gồm 2.5 ly, 3.0 ly, 3.2 ly, 4.0 ly, 4.5 ly và 5.0 ly, trong đó các độ dày 3.0 ly và 4.0 ly chiếm tỷ trọng tiêu thụ cao nhất do đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật của đa số công trình nhà xưởng một tầng. Ngoài ra, khách hàng có thể đặt hàng các độ dày đặc biệt khác theo yêu cầu kỹ thuật của dự án, tuy nhiên cần đặt trước với số lượng tối thiểu và thời gian sản xuất dài hơn.
Mác thép sử dụng phổ biến nhất là SS400 theo tiêu chuẩn JIS G3466 của Nhật Bản, tương đương với thép CT3 theo tiêu chuẩn Việt Nam và ASTM A500 Grade B theo tiêu chuẩn Mỹ. Mác thép SS400 có giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa và độ bền kéo 400-510 MPa, đảm bảo đủ khả năng chịu lực cho các ứng dụng kết cấu thông thường. Hàm lượng carbon được kiểm soát ở mức phù hợp để đảm bảo khả năng hàn tốt mà không cần gia nhiệt trước hay sau hàn.
Bảng giá thép hộp Hòa Phát 150×150 tại Hà Nội
Bảng giá thép hộp đen Hòa Phát 150×150
| Quy cách (mm) | Độ dày (ly) | Kg/cây (6m) | Đơn giá/kg (VNĐ) | Thành tiền/cây (VNĐ) | Cây/bó | Ghi chú |
| 150×150 | 2.5 | 69,24 | 14.800 | 1.024.752 | 9 | SS400, đen |
| 150×150 | 3.0 | 82,75 | 15.200 | 1.257.800 | 9 | SS400, đen |
| 150×150 | 3.2 | 88,13 | 15.300 | 1.348.389 | 9 | SS400, đen |
| 150×150 | 4.0 | 109,02 | 15.600 | 1.700.712 | 9 | SS400, đen |
| 150×150 | 4.5 | 122,03 | 15.800 | 1.928.074 | 6 | SS400, đen |
| 150×150 | 5.0 | 135,04 | 16.000 | 2.160.640 | 6 | SS400, đen |
Giá áp dụng cho việc giao hàng tại các kho phân phối chính ở khu vực Hà Nội và vùng phụ cận. Nếu khách hàng yêu cầu giao hàng đến các tỉnh xa hơn hoặc trực tiếp đến địa điểm thi công, công trình, cần liên hệ để nhận báo giá chi phí vận chuyển riêng dựa trên cự ly, khối lượng và điều kiện giao nhận cụ thể.
Bảng giá được cập nhật vào ngày đầu tháng 02/2026 và có hiệu lực trong vòng 7 ngày làm việc. Sau thời gian này, giá có thể thay đổi tăng hoặc giảm tùy theo quyết định điều chỉnh của nhà máy Hòa Phát dựa trên diễn biến thị trường nguyên liệu và chính sách kinh doanh giai đoạn.
Bảng giá thép hộp mạ kẽm Hòa Phát 150×150
| Quy cách (mm) | Độ dày (ly) | Kg/cây (6m) | Đơn giá/kg (VNĐ) | Thành tiền/cây (VNĐ) | Cây/bó | Ghi chú |
| 150×150 | 2.5 | 70,62 | 17.200 | 1.214.664 | 9 | Mạ kẽm Z275 |
| 150×150 | 3.0 | 84,40 | 17.600 | 1.485.440 | 9 | Mạ kẽm Z275 |
| 150×150 | 3.2 | 89,88 | 17.700 | 1.590.876 | 9 | Mạ kẽm Z275 |
| 150×150 | 4.0 | 111,12 | 18.000 | 2.000.160 | 9 | Mạ kẽm Z275 |
| 150×150 | 4.5 | 124,47 | 18.200 | 2.265.354 | 6 | Mạ kẽm Z275 |
| 150×150 | 5.0 | 137,71 | 18.400 | 2.533.864 | 6 | Mạ kẽm Z275 |
Giá thép hộp mạ kẽm cao hơn thép hộp đen từ 15% đến 18% tùy thời điểm, chủ yếu do chi phí nguyên liệu kẽm và công nghệ mạ nhúng nóng. Giá kẽm trên thị trường quốc tế có xu hướng biến động mạnh trong giai đoạn 2025-2026, dẫn đến khoảng chênh lệch giá giữa hai dòng sản phẩm cũng thay đổi theo. Khách hàng nên tham khảo giá cập nhật gần nhất trước khi quyết định.
So sánh thép hộp đen và mạ kẽm 150×150
Cấu tạo và bề mặt
Thép hộp đen có bề mặt là thép cán nóng nguyên bản, giữ nguyên màu đen xỉn hoặc nâu sẫm do quá trình oxy hóa tự nhiên trong lúc cán. Trên bề mặt thép đen thường có một lớp vảy oxy hóa mỏng gọi là mill scale, đây là hiện tượng bình thường của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, lớp vảy này không có khả năng bảo vệ thép khỏi gỉ sét lâu dài, mà chỉ là sản phẩm phụ của quá trình cán nóng. Khi tiếp xúc với không khí có độ ẩm trên 60% trong vài ngày, bề mặt thép đen sẽ bắt đầu xuất hiện các vết gỉ đỏ nâu, nếu không được xử lý bảo vệ kịp thời sẽ lan rộng và ăn sâu vào thân thép.
Ngược lại, thép hộp mạ kẽm trải qua công đoạn xử lý bổ sung sau khi cán nóng. Sau khi thép đen được làm sạch bề mặt bằng acid (pickling) để loại bỏ hoàn toàn lớp vảy oxy hóa và tạp chất, thép được nhúng vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 450°C. Trong quá trình này, kẽm nóng chảy phản ứng với bề mặt thép tạo thành lớp hợp kim Fe-Zn dày khoảng 20 micron bám chặt vào thép. Bề mặt sau khi mạ có màu bạc sáng đặc trưng với hoa văn kết tinh tự nhiên của kẽm, có thể bóng hoặc mờ tùy theo điều kiện làm nguội sau khi nhúng. Lớp kẽm này hoạt động như một lá chắn bảo vệ, ngăn không cho không khí và độ ẩm tiếp xúc trực tiếp với thép bên dưới.
Chống gỉ và tuổi thọ thực tế
Trong môi trường không khí bình thường với độ ẩm từ 60% đến 70% như điều kiện khí hậu phổ biến ở miền Bắc Việt Nam, thép hộp đen bắt đầu xuất hiện gỉ sét bề mặt chỉ sau 3 đến 7 ngày kể từ khi để ngoài trời. Nếu không được sơn lớp chống gỉ bảo vệ, tuổi thọ của thép hộp đen chỉ khoảng 5 đến 10 năm trước khi gỉ xuyên làm giảm đáng kể độ dày thành thép và ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng chịu lực. Tuy nhiên, nếu thép được sơn lớp epoxy chống gỉ hai thành phần và được bảo trì định kỳ mỗi 3-5 năm, tuổi thọ có thể kéo dài lên 10 đến 15 năm tùy điều kiện môi trường và chất lượng công tác sơn bảo vệ.
Thép hộp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ catốt hy sinh, có nghĩa là lớp kẽm sẽ bị ăn mòn trước thép nền, đảm bảo thép bên trong được bảo vệ tối đa. Trong môi trường không khí thông thường ở nội địa hoặc thành phố, tuổi thọ của thép hộp mạ kẽm Z275 có thể đạt từ 20 đến 30 năm mà không cần bất kỳ biện pháp bảo vệ bổ sung nào. Ở khu vực ven biển với độ ẩm cao và có muối trong không khí, tuổi thọ giảm xuống còn khoảng 15 đến 20 năm do quá trình ăn mòn diễn ra nhanh hơn. Đối với môi trường công nghiệp hóa chất nặng với các tác nhân ăn mòn mạnh, tuổi thọ có thể rút ngắn còn 10 đến 15 năm nhưng vẫn cao hơn đáng kể so với thép đen.
Lựa chọn thép hộp đen 150×150 khi nào?
Thép hộp đen 150×150 là lựa chọn hợp lý trong những trường hợp sau. Khi ngân sách dự án bị hạn chế và công trình có tính chất tạm thời hoặc ngắn hạn dưới 5 năm, việc đầu tư vào thép mạ kẽm có thể không cần thiết. Đối với các kết cấu bên trong nhà, không tiếp xúc trực tiếp với mưa, nắng hoặc độ ẩm cao, thép hộp đen hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật với chi phí thấp hơn. Nếu dự án có kế hoạch sơn tĩnh điện hoặc sơn epoxy chuyên dụng ngay sau khi lắp dựng, và chi phí sơn đã được tính sẵn trong dự toán, thép hộp đen vẫn đảm bảo độ bền lâu dài.
Các trường hợp thực tế điển hình bao gồm cột khung nhà xưởng có tường bao che chắn kín cả bốn mặt, đảm bảo không bị mưa gió trực tiếp. Khung dầm trần bên trong nhà ở hoặc văn phòng nơi độ ẩm được kiểm soát tốt. Giá kệ pallet trong kho hàng kín với hệ thống thông gió và kiểm soát độ ẩm. Trong các ứng dụng này, thép hộp đen kết hợp với lớp sơn bảo vệ thích hợp sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Lựa chọn thép hộp mạ kẽm 150×150 khi nào?
Thép hộp mạ kẽm 150×150 trở thành lựa chọn tối ưu cho các công trình dài hạn trên 10 năm, đặc biệt là những dự án yêu cầu ít bảo trì và mong muốn tiết kiệm chi phí vận hành trong suốt vòng đời công trình. Khi tính toán tổng chi phí sở hữu (TCO – Total Cost of Ownership), dù giá mua ban đầu cao hơn 15-18%, nhưng việc tiết kiệm được chi phí sơn và bảo trì định kỳ có thể giúp hoàn vốn chênh lệch sau 7-10 năm.
Môi trường khắc nghiệt là yếu tố quyết định việc lựa chọn thép mạ kẽm. Công trình ngoài trời hoàn toàn phải chịu đựng mưa nắng trực tiếp suốt cả năm. Khu vực ven biển trong bán kính 5 km từ bờ biển với không khí chứa nhiều muối ăn mòn. Môi trường có độ ẩm trung bình trên 80% như nhà máy chế biến thực phẩm, kho lạnh, nhà máy hóa chất. Trong các điều kiện này, thép mạ kẽm cho thấy sức bền vượt trội.
Yếu tố thẩm mỹ cũng là lý do nhiều dự án chọn thép mạ kẽm, đặc biệt khi cần bề mặt sáng đẹp, hiện đại ngay từ đầu mà không cần sơn phủ. Các ứng dụng thực tế điển hình bao gồm cột trụ và khung biển quảng cáo pano ngoài trời phải đứng vững trong mọi thời tiết. Khung mái tôn nhà xưởng ven biển chịu tác động của gió mặn và độ ẩm cao. Kết cấu nhà tiền chế xuất khẩu cần đảm bảo chất lượng cao và tuổi thọ lâu dài. Hệ thống cổng và hàng rào khu công nghiệp nơi yêu cầu độ bền và ít bảo trì.

Ứng dụng thực tế của thép hộp Hòa Phát 150×150
Kết cấu nhà xưởng và nhà tiền chế
Thép hộp 150×150 là lựa chọn phổ biến nhất cho cột chính trong các nhà xưởng có khẩu độ từ 6 đến 10 mét, chiều cao từ 6 đến 12 mét, được thiết kế để chịu tải trọng từ mái nhẹ đến mái bê tông cùng cầu trục nhẹ dưới 5 tấn. Tiết diện vuông 150×150 với các độ dày từ 3.0 đến 5.0 ly cung cấp mô-men quán tính và khả năng chịu uốn đủ lớn để đảm bảo an toàn kết cấu theo tiêu chuẩn TCVN.
Trong hệ thống kết cấu thép, thép hộp 150×150 được sử dụng ở nhiều vị trí khác nhau. Cột chính được liên kết với móng bê tông thông qua bulông neo M24 hoặc M30 chôn sẵn trong móng, đảm bảo khả năng chịu moment và lực cắt tại chân cột. Dầm phụ ngang và dọc kết nối giữa các cột bằng bulông M20 hoặc bằng hàn, tạo thành khung không gian vững chắc. Hệ giằng mái và giằng cứng làm từ thép hộp 150×150 giúp tăng độ ổn định ngang cho công trình, chống lật đổ khi có gió lớn hoặc động đất nhẹ.
Cổng và khung cửa cỡ lớn
Cổng ra vào nhà xưởng, showroom hoặc trung tâm thương mại có chiều rộng lớn hơn 6 mét yêu cầu khung cứng vững để chống lại võng do trọng lượng bản thân cửa và lực tác động khi đóng mở nhiều lần trong ngày. Thép hộp 150×150 với độ dày từ 3.2 đến 4.0 ly cung cấp độ cứng vượt trội, đảm bảo cửa không bị cong vênh hay lệch góc sau nhiều năm sử dụng.
Đối với khung cửa kho lạnh hoặc kho nguyên liệu thực phẩm, môi trường làm việc có độ ẩm thường xuyên trên 80% do hiện tượng ngưng tụ hơi nước khi chênh lệch nhiệt độ. Trong trường hợp này, thép hộp mạ kẽm 150×150 là giải pháp tối ưu để tránh gỉ sét nhanh chóng, giảm chi phí thay thế và bảo trì, đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Lời kết
Với nhiều năm kinh nghiệm cung cấp thép hộp Hòa Phát 150×150 cho các dự án tại Hà Nội và các tỉnh lân cận, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm chính hãng 100%, giá cả cạnh tranh, chính sách ưu đãi hấp dẫn và dịch vụ tư vấn kỹ thuật chuyên nghiệp. Mọi thông tin về bảng giá mới nhất, chính sách chiết khấu, hoặc tư vấn lựa chọn quy cách phù hợp với công trình của bạn, xin vui lòng liên hệ hotline để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tình nhất.








